Cập nhật:
Máy thổi khí con sò Perotac trên maythoikhi.net có hai loại: 1 tầng cánh và 2 tầng cánh (mã có đuôi /2), từ máy nhỏ chạy 1 pha 220V tới máy 15 kW chạy 3 pha 380V. Bài này chia các mã theo nhóm công suất và theo việc của bể: cần nhiều khí hay cần áp cao, điện 1 pha hay 3 pha. Máy Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng.

Mục lục
1) Hai số cần có trước khi chọn
- Lưu lượng khí (m³/h): lượng khí bể hiếu khí cần mỗi giờ, tính từ lượng nước thải hoặc từ số đĩa phân phối khí.
- Áp thổi (kPa): độ ngập nước trên đĩa khí quy ra kPa, cộng tổn thất qua đường ống và màng đĩa.
Khí chỉ ra khỏi đĩa phân phối khi áp của máy thắng được độ ngập nước trên đĩa cộng với tổn thất. Vì vậy, với một bể đã biết độ sâu, việc đầu tiên là loại những mã có áp thổi tối đa không đủ, rồi mới so lưu lượng khí giữa các mã còn lại.
2) Nhóm nhỏ 0,09–0,55 kW
Hợp với bể hiếu khí nhỏ, ít đĩa khí. Các mã 1 tầng cánh trong nhóm này chạy điện 1 pha 220V.
| Model | Số tầng cánh | Điện | Công suất | Lưu lượng khí tối đa (m³/h) | Áp thổi tối đa (kPa) |
|---|---|---|---|---|---|
| GB-90 | 1 | 1 pha 220V | 0,09 kW | 12 | 7 |
| GB-200 | 1 | 1 pha 220V | 0,2 kW | 29 | 11 |
| GB-250 | 1 | 1 pha 220V | 0,25 kW | 48 | 12 |
| GB-370 | 1 | 1 pha 220V | 0,37 kW | 60 | 16 |
| GB-550 | 1 | 1 pha 220V | 0,55 kW | 110 | 20 |
| GB-550/2 | 2 | 1 pha 220V | 0,55 kW | 88 | 30 |
| GB-550S/2 | 2 | 3 pha 380V | 0,55 kW | 88 | 30 |
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo 0373 624 682 để được hỗ trợ.
3) Nhóm 0,75–2,2 kW
Nhóm này có đủ bản 1 pha (mã không có chữ S) và bản 3 pha (mã có chữ S). Cùng công suất, máy 1 tầng cánh cho nhiều khí hơn, máy 2 tầng cánh cho áp cao hơn.
| Model | Số tầng cánh | Điện | Công suất | Lưu lượng khí tối đa (m³/h) | Áp thổi tối đa (kPa) |
|---|---|---|---|---|---|
| GB-750, GB-750S | 1 | 1 pha / 3 pha | 0,75 kW | 145 | 22 |
| GB-1100, GB-1100S | 1 | 1 pha / 3 pha | 1,1 kW | 210 | 25 |
| GB-1500, GB-1500S | 1 | 1 pha / 3 pha | 1,5 kW | 220 | 26 |
| GB-2200, GB-2200S | 1 | 1 pha / 3 pha | 2,2 kW | 325 | 36 |
| GB-750/2, GB-750S/2 | 2 | 1 pha / 3 pha | 0,75 kW | 88 | 31 |
| GB-1100/2, GB-1100S/2 | 2 | 1 pha / 3 pha | 1,1 kW | 145 | 37 |
| GB-1500/2, GB-1500S/2 | 2 | 1 pha / 3 pha | 1,5 kW | 145 | 38 |
| GB-2200S/2 | 2 | 3 pha 380V | 2,2 kW | 220 | 42 |
4) Nhóm từ 3 kW
Từ 3 kW trở lên, các mã đều chạy điện 3 pha 380V, dùng cho trạm nhiều bể hoặc bể sâu.
| Model | Số tầng cánh | Công suất | Lưu lượng khí tối đa (m³/h) | Áp thổi tối đa (kPa) |
|---|---|---|---|---|
| GB-3000S | 1 | 3 kW | 390 | 37 |
| GB-4000S | 1 | 4 kW | 475 | 38 |
| GB-5500S | 1 | 5,5 kW | 530 | 42 |
| GB-7500S | 1 | 7,5 kW | 550 | 45 |
| GB-9500S | 1 | 9,5 kW | 1000 | 70 |
| GB-11000S | 1 | 11 kW | 1050 | 75 |
| GB-15000S | 1 | 15 kW | 1050 | 77 |
| GB-3000S/2 | 2 | 3 kW | 220 | 44 |
| GB-4000S/2 | 2 | 4 kW | 325 | 57 |
| GB-5500S/2 | 2 | 5,5 kW | 325 | 63 |
5) Chọn theo nhu cầu của bể
- Bể nông, cần nhiều khí: ưu tiên máy 1 tầng cánh. Ví dụ GB-1100S cho 210 m³/h, áp thổi tối đa 25 kPa.
- Bể sâu, đĩa khí ngập sâu: xem máy 2 tầng cánh. Ví dụ GB-1100S/2 cùng 1,1 kW nhưng áp thổi tối đa 37 kPa, lưu lượng tối đa 145 m³/h.
- Chỉ có điện 1 pha: GB-90, GB-200, GB-250, GB-370, GB-550, GB-750, GB-1100, GB-1500, GB-2200 và GB-550/2, GB-750/2, GB-1100/2, GB-1500/2.
- Trạm nhiều bể, tuyến khí dài: nhóm từ 3 kW, chạy 3 pha 380V; tính áp theo bể sâu nhất trên cùng tuyến.
- Bể không được thiếu khí khi một máy dừng: lắp hai máy chạy luân phiên.
6) Những số theo dõi khi máy chạy
Khi máy đã lắp, ghi dòng điện thực tế và áp thổi ở lần chạy đầu. Về sau, dòng điện tăng dần là dấu hiệu nên kiểm lọc khí, van và đường ống khí.
7) Báo giá Perotac
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0373.624.682 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Máy 1 tầng cánh và 2 tầng cánh khác nhau thế nào?
Cùng công suất, máy 2 tầng cánh cho áp thổi cao hơn nhưng lưu lượng khí thấp hơn. Ví dụ GB-1500S: 220 m³/h, 26 kPa; GB-1500S/2: 145 m³/h, 38 kPa.
GB-1100S và GB-750/2 khác nhau ở đâu?
GB-1100S: 1 tầng cánh, 3 pha 380V, tối đa 210 m³/h, áp thổi tối đa 25 kPa. GB-750/2: 2 tầng cánh, 1 pha 220V, 88 m³/h, áp thổi tối đa 31 kPa.
Chỉ có điện 1 pha thì chọn mã nào?
Các mã không có chữ S: GB-90 tới GB-2200 (1 tầng cánh) và GB-550/2, GB-750/2, GB-1100/2, GB-1500/2 (2 tầng cánh).
Giá máy thổi khí con sò Perotac bao nhiêu?
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0373.624.682 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Máy Perotac bảo hành bao lâu?
Máy thổi khí con sò Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng.
Muốn kỹ thuật tính giúp thì gọi đâu?
Gọi hotline 0373.624.682 (Zalo cùng số) kèm thể tích bể và độ sâu ngập đĩa khí.
Kết luận
Chọn máy thổi khí con sò Perotac theo thứ tự: loại các mã có áp thổi tối đa không đủ cho độ ngập đĩa của bể, rồi mới so lưu lượng khí giữa các mã còn lại. Cùng công suất, máy 1 tầng cánh cho nhiều khí hơn, máy 2 tầng cánh cho áp cao hơn; từ 3 kW trở lên các mã đều chạy điện 3 pha 380V. Khi máy đã lắp, ghi dòng điện và áp thổi ở lần chạy đầu để làm mốc theo dõi. Cần tính chọn mã, gọi hotline 0373.624.682 (Zalo cùng số).
Liên hệ tư vấn và báo giá
Chọn máy thổi khí theo nhóm công suất, nhưng phải kiểm áp thổi theo độ sâu bể và lưu lượng khí cần trước. Gọi 0373.624.682 (Zalo cùng số) đọc hai số đó, kỹ thuật Trung Kiên tính giúp rồi báo giá trong ngày. Máy có sẵn hai kho, đủ CO CQ và hóa đơn VAT.
- VP Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- VP TP.HCM: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, TP.HCM
- 2 kho hàng, giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt.
Bài viết bởi Trường — phụ trách maythoikhi.net.
Bài viết liên quan
- Bơm chìm nước thải Perotac cho trạm có bể hiếu khí
- Năm mã máy thổi khí con sò Redpump theo cỡ bể
- Máy thổi khí Root Perotac so với hàng trôi nổi cùng giá
