Hiển thị tất cả 14 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Bơm chìm Perotac áp cao
Bơm chìm Perotac áp cao – nhóm bơm nước sạch đặt riêng trên maythoikhi.net
Danh mục này gom 14 mã bơm chìm thân inox dòng SF của Perotac, hàng Đài Loan: 8 mã điện một pha có công tắc phao và 6 mã điện ba pha từ 2,2 kW trở lên. Khác với máy thổi khí, thiết bị chính của web này, nhóm máy SF chỉ làm một việc: lấy nước sạch từ bể chứa hoặc giếng rồi đẩy lên cao, đi xa tới những chỗ dùng nước trong nhà xưởng và trạm xử lý nước thải.
Công suất trải từ 0,37 đến 9,2 kW. Máy nhỏ nhất của dòng đẩy cao tối đa 17,4 m và ra nhiều nhất 9 m³/h; máy lớn nhất lên được 60,6 m và 54 m³/h. Danh mục được xếp dưới nhóm bơm chìm nước thải theo cách chia chung của web, nhưng SF là bơm nước sạch: nước có rác, bùn hay nước lấy từ bể sinh học không thuộc phạm vi của dòng này.
Bảng 14 mã dòng SF
Bảng dưới chép hai đầu đường đặc tính của từng mã theo catalogue Perotac: cột áp lớn nhất đo khi máy chưa cho nước ra, lưu lượng lớn nhất ghi ở điểm cột áp thấp nhất. Hai giá trị này không đạt cùng lúc; để chọn máy phải mở trang từng mã và dò bảng lưu lượng – cột áp đầy đủ.
Mã
Điện
Công suất (kW)
Lưu lượng lớn nhất (m³/h)
Cột áp lớn nhất (m)
Phao
SFm6-15-0.37F
1 pha
0,37
9
17,4
Có
SFm6-18-0.55F
1 pha
0,55
9
20,2
Có
SFm6-22-0.75F
1 pha
0,75
12
24,4
Có
SFm6-25-1.1F
1 pha
1,1
15
27,5
Có
SFm10-28-1.5F
1 pha
1,5
15
31,9
Có
SFm10-32-1.9F
1 pha
1,9
18
36,7
Có
SFm15-32-2.2F
1 pha
2,2
30
37,4
Có
SFm15-40-3F
1 pha
3
30
41
Có
SF15-32-2.2
3 pha
2,2
30
37,4
Không
SF15-40-3
3 pha
3
30
41
Không
SF20-40-4
3 pha
4
36
46,4
Không
SF27-50-5.5
3 pha
5,5
48
57,9
Không
SF27-55-7.5
3 pha
7,5
54
58,5
Không
SF35-55-9.2
3 pha
9,2
54
60,6
Không
Đọc tên mã SF
Mã có chữ m thường liền sau SF và đuôi F, chẳng hạn SFm6-22-0.75F, là bản một pha có phao. Mã không có hai chữ ấy, chẳng hạn SF20-40-4, là bản ba pha, không phao. Số cuối cùng là công suất động cơ tính bằng kW; hai số đứng giữa là cách hãng xếp mã theo cỡ nước và cỡ cột áp để phân biệt các mã, không phải chỗ máy sẽ chạy trên công trình. Điểm làm việc thật luôn phải tra trong bảng lưu lượng – cột áp.
Vật liệu và động cơ
Theo catalogue, các phần bao ngoài tiếp xúc nước gồm rọ hút, vỏ động cơ và nắp trên đều bằng inox AISI 304, còn cánh bơm bằng nhôm đúc. Phớt cơ khí mặt graphit – gốm nằm trong khoang dầu, hãng dùng loại dầu cho máy thực phẩm và dược phẩm. Động cơ 2 cực, tốc độ xấp xỉ 2.850 vòng/phút khi chạy lưới 50 Hz, cuộn dây hỏng có thể quấn lại; Perotac có thể sản xuất theo đơn đặt riêng: thay phớt cơ khí loại đặc biệt, hoặc làm động cơ cho cấp điện áp khác.
Những chỗ cần nước sạch trong xưởng và trạm xử lý
Ngoài dây chuyền chính, một nhà xưởng hay một trạm xử lý nước thải luôn có các nhánh nước sạch phụ trợ. Catalogue xếp SF vào nhóm cấp nước: lấy từ giếng hay bể chứa, phục vụ dân dụng, công trình dân dụng, công nghiệp và tưới tiêu. Trong khuôn viên trạm, các việc khớp với mô tả đó gồm:
Đưa nước từ bể chứa nước sạch hoặc giếng lên bồn mái nhà điều hành, khu vệ sinh và nhà ăn công nhân.
Cấp nước sạch cho bồn pha hoá chất; máy chỉ bơm nước vào bồn, không bơm dung dịch đã pha.
Cấp nước rửa sàn nhà máy, rửa thiết bị và vệ sinh khu vực quanh bể.
Tưới cây xanh, thảm cỏ trong khuôn viên xưởng hoặc trạm.
Vì sao tách bạch với máy thổi khí
Máy thổi khí đẩy không khí xuống hệ phân phối khí ở đáy bể hiếu khí và được chọn theo lưu lượng khí, áp suất khí. Bơm SF đẩy nước và được chọn theo mét khối nước mỗi giờ, mét cột nước. Hai loại máy không thay được cho nhau, không tra chung một bảng và cũng không nên ghép chung một dòng trong danh mục thiết bị.
Khi lập hồ sơ cho trạm, nên để hai hạng mục riêng: cấp khí cho bể sinh học và cấp nước sạch phụ trợ. Mỗi hạng mục có tủ điều khiển hoặc ít nhất là ngăn điều khiển, bảo vệ của riêng nó; nhờ vậy khi bảo trì máy thổi khí, các nhánh nước sạch vẫn chạy, và ngược lại.
Giới hạn cần giữ khi dùng SF
Nước bơm phải ở mức 40 °C trở xuống, lượng cát lẫn trong nước tối đa 0,1 %. Không thả bơm SF vào bể gom, bể điều hoà hay bể sục khí: nước ở đó có cặn, bùn, sợi và rác. Những vị trí đó cần dòng bơm chuyên cho nước thải có rác, xem nhóm bơm cắt rác Perotac. Nước sau xử lý muốn dùng lại để rửa hay tưới cũng chỉ nên cho SF bơm khi đã trong và không còn cặn.
Bố trí bể hút cho bơm
Bể nước sạch đặt bơm nên có nắp và nằm tách khỏi khu bể sục khí để bọt và bụi nước từ bể sinh học không rơi vào. Treo máy bằng cáp hoặc xích inox, để rọ hút cách đáy một khoảng cho khỏi hút cặn lắng; trên ống đẩy có van một chiều và van chặn, cáp điện bó dọc theo ống. Với bản một pha, chừa khoảng trống cho phao lên xuống; với bản ba pha, đặt phao điện hoặc đầu dò mực nước trong bể để tủ điện ngắt máy khi nước cạn.
Ba thông tin cần có trước khi chọn mã
Thứ nhất là lưu lượng: cộng lượng nước của các điểm dùng có thể mở cùng một lúc, tính bằng m³/h. Thứ hai là cột áp: chênh cao từ mực nước thấp nhất trong bể hút tới điểm dùng cao nhất, cộng tổn thất qua ống, co, van và lọc. Thứ ba là nguồn điện tại chỗ đặt bơm: chỉ có một pha thì chọn trong nhóm SFm…F, có ba pha thì chọn trong nhóm SF ba pha. Có đủ ba thông tin này rồi mới dò bảng của từng mã.
Ví dụ 1: bồn mái nhà điều hành, chỉ có điện một pha
Nhà điều hành của trạm cần khoảng 6 m³/h lên bồn mái. Tra bảng ở 6 m³/h: SFm6-18-0.55F cho 17,9 m, SFm6-22-0.75F cho 22,1 m, SFm6-25-1.1F cho 25,6 m. Nếu cột áp tính ra cao hơn 17,9 m nhưng không vượt 22,1 m thì chọn SFm6-22-0.75F; nếu vượt 22,1 m mà vẫn trong 25,6 m thì lên SFm6-25-1.1F.
Ví dụ 2: nhánh nước rửa của xưởng dùng điện ba pha
Đường nước rửa sàn và rửa thiết bị của xưởng cần 24 m³/h. Ở mức đó, SF15-40-3 cho 29,9 m, SF20-40-4 cho 34,9 m, còn SF27-50-5.5 cho 51,3 m. Cột áp cần nằm trên 29,9 m và không quá 34,9 m thì SF20-40-4 là mã vừa đủ; cao hơn nữa thì chuyển lên SF27-50-5.5, không nên để máy nhỏ hơn chạy sát mép bảng.
Cùng công suất, khác nguồn điện
Ở 2,2 kW và 3 kW, dòng SF có cả bản một pha lẫn ba pha: SFm15-32-2.2F đi đôi với SF15-32-2.2; SFm15-40-3F đi đôi với SF15-40-3. Catalogue cho mỗi cặp dùng chung một bảng lưu lượng – cột áp; ví dụ ở 18 m³/h, cặp 2,2 kW cùng cho 29,4 m và cặp 3 kW cùng cho 35,4 m. Vì vậy chỉ cần chọn theo nguồn điện đang có ở chỗ đặt bơm.
Liên hệ nhân viên phụ trách
Nhân viên phụ trách maythoikhi.net là Trường, hotline 0373624682, Công ty Trung Kiên. Anh chị gửi trước lưu lượng cần, chênh cao, chiều dài ống và loại nguồn điện để được đối chiếu bảng và báo giá theo đơn. Nếu trạm đang chọn cả máy thổi khí, nên ghi rõ hai hạng mục riêng để phần cấp khí và phần cấp nước sạch được tính và báo giá tách bạch. Máy Perotac bảo hành 12 tháng theo chính sách hãng.