Bơm sục khí Redpump
Bơm sục khí Redpump
Bơm sục khí là thiết bị vừa bơm nước vừa cuốn không khí vào dòng nước, tạo ra hỗn hợp nước và bọt khí mịn phun trở lại ao hoặc bể. Nhờ vậy máy làm hai việc cùng lúc: đưa ôxy vào nước và tạo dòng chảy chống lắng.
Dải công suất các model đang bán trải từ 0,75 kW tới 2,2 kW. Đây là khoảng dành cho các vị trí cần bổ sung ôxy mà không muốn dựng cả hệ máy thổi khí với đường ống phân phối.
Máy hoạt động thế nào
Cánh quay trong buồng bơm tạo vùng áp thấp; qua một đường dẫn khí, không khí bị hút vào chính vùng đó rồi bị dòng nước xé thành bọt nhỏ. Bọt càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc giữa khí và nước càng lớn, lượng ôxy hoà tan được càng nhiều. Dòng nước mang bọt khí phóng đi xa cũng tạo chuyển động cho cả khối nước, giúp ôxy phân bố đều thay vì tập trung một chỗ.
Kiểu này lắp đặt gọn: chỉ cần thả máy xuống nước, cắm điện là chạy, không cần máy thổi khí đặt trên bờ, không cần đường ống dẫn khí và đầu phân phối khí dưới đáy. Đổi lại, khả năng cấp ôxy cho bể sâu kém hơn hệ máy thổi khí, nên bể sâu và bể lớn vẫn nên dùng máy thổi khí.
Đặt máy ở đâu trong ao
Vị trí quyết định hiệu quả nhiều hơn công suất. Máy nên đặt sao cho dòng phun chạy dọc theo chiều dài ao và tạo được vòng tuần hoàn, thay vì phun thẳng vào bờ làm tiêu tán năng lượng. Ao dài nên đặt máy ở một đầu và hướng dòng đi hết chiều dài; ao vuông có thể đặt lệch một góc để tạo dòng xoay.
Độ sâu đặt máy cũng quan trọng. Đặt quá nông thì bọt khí thoát lên mặt ngay, chưa kịp hoà tan; đặt quá sâu thì đường hút khí dài, lượng khí cuốn vào giảm. Nên thử vài độ sâu rồi quan sát mặt nước và tình trạng cá vào sáng sớm, thời điểm ôxy trong ao xuống thấp.
Giờ chạy quan trọng nhất
Trong nuôi thuỷ sản, khoảng thời gian đáng chạy máy là đêm về sáng, khi rong tảo ngừng quang hợp và chuyển sang tiêu thụ ôxy. Đặt hẹn giờ cho máy chạy khoảng đó thay vì chạy cả ngày, vừa đủ ôxy cho ao vừa giảm tiền điện đáng kể qua một vụ.
Bảo dưỡng
Đường hút khí là chi tiết hay bị bỏ quên: bùn hoặc rong bám vào làm nghẹt đường khí, máy vẫn quay và vẫn đẩy nước nhưng gần như không còn bọt. Nếu thấy dòng phun trong veo thay vì trắng bọt thì kiểm tra ngay đường hút khí trước khi nghĩ tới chuyện máy hỏng.
Ngoài ra, định kỳ nhấc máy lên gỡ rong quấn ở cánh, kiểm tra phớt và xem dây nguồn có bị mài đứt tại mép ao không. Ghi dòng điện lúc mới lắp làm số nền; dòng tăng dần thường là vòng bi mòn hoặc cánh bị quấn rong.
Bài toán khí: áp và lưu lượng, không phải công suất
Sai lầm phổ biến khi mua thiết bị khí là chọn theo số kilôoát. Thứ quyết định máy có làm được việc hay không là hai đại lượng khác: áp làm việc và lưu lượng gió. Áp phải thắng được cột nước đè lên đầu phân phối khí cộng tổn thất trên tuyến ống; lưu lượng phải đủ cho thể tích bể và cho yêu cầu của quá trình xử lý.
Chọn thừa áp thì van an toàn xả liên tục, tiền điện biến thành tiếng ồn. Chọn thiếu áp thì máy chạy suốt mà bọt khí gần như không ra khỏi đầu phân phối. Vì vậy khi anh chị gọi, việc đầu tiên nhân viên hỏi là độ sâu ngập của đầu phân phối, thể tích bể, chiều dài và đường kính tuyến ống dẫn khí, chứ không phải hỏi muốn máy mấy kilôoát.
Nhân viên phụ trách và cách đặt hàng
Nhân viên phụ trách nhóm hàng này là Trường, hotline 0373 624 682. Anh chị gửi trước hiện trạng công trình; nếu chưa đo được thông số thì mô tả bể và quá trình đang dùng, nhân viên ước lượng giúp rồi đề xuất vài phương án để so sánh.
Công ty Trung Kiên nhập khẩu trực tiếp và giữ hàng tại kho Hà Nội cùng kho TP. Hồ Chí Minh, giao trong ngày tại hai thành phố và gửi nhà xe hoặc chuyển phát về các tỉnh. Sau khi giao máy, thợ tại công trình gặp vướng khi đấu điện, khi chỉnh van hay khi máy chạy không như mong đợi đều gọi hỏi được; công ty hướng dẫn kiểm tra theo từng bước để khoanh vùng nguyên nhân trước khi tháo máy.
Bảo hành, phụ tùng và chứng từ
Thời gian bảo hành theo xuất xứ: Redpump (Trung Quốc, tiêu chuẩn Ý) bảo hành mười hai tháng.
Kho giữ sẵn phụ tùng thay thế cho các dòng đang bán: lọc gió, gioăng, vòng bi, dây đai, phớt, cánh và tụ điện. Thiết bị hết hạn bảo hành vẫn sửa được thay vì phải bỏ. Khách hàng doanh nghiệp được xuất hoá đơn VAT.
- Lưu Lượng: 60 m³/h Cột Áp: 6 m
- Lưu Lượng: 40 m³/h Cột Áp: 6 m
- Lưu Lượng: 40 m³/h Cột Áp: 4 m
