Hiển thị tất cả 15 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Seri SP loại 10 inch
Bơm chìm giếng khoan seri SP mười inch
Cỡ mười inch là nhóm máy giếng khoan lớn nhất trong danh mục. Đo trên chính danh mục này, dải công suất các model đang bán trải từ 22 kW tới 110 kW. Đây là thiết bị của trạm cấp nước tập trung quy mô lớn, giếng khai thác cho nhà máy tiêu thụ nhiều nước, hệ tưới quy mô vùng và các dự án hạ tầng cấp nước.
Máy dùng cánh thép không gỉ, thân lớn cho buồng bơm rộng và lưu lượng cao trên mỗi tầng cánh. Toàn bộ model trong nhóm dùng điện ba pha và đòi hỏi hạ tầng điện tương xứng: máy biến áp đủ công suất, tuyến cáp đủ tiết diện, tủ điện có khởi động giảm dòng.
Thiết kế giếng quyết định tuổi thọ máy
Với cỡ này, việc chọn máy không tách rời khâu thiết kế giếng: đường kính ống chống, chiều sâu hạ ống, vị trí đặt ống lọc và kết cấu sỏi lọc đều ảnh hưởng tới lượng nước giếng cho được và tới việc giếng có ra cát hay không. Giếng thiết kế không đúng thì dù chọn máy chuẩn cũng không cứu được.
Nếu giếng đã có sẵn, phải đo lại đường kính trong thực tế và kiểm tra độ thẳng của ống chống trước khi đặt máy. Máy cỡ này kẹt giữa giếng là sự cố tốn kém, đôi khi phải khoan giếng mới.
Hạ tầng điện
Tiết diện cáp tính theo chiều dài tuyến để sụt áp nằm trong giới hạn cho phép; cáp thiếu tiết diện làm máy chạy ở điện áp thấp, dòng tăng và cuộn dây nóng dần theo tháng. Với trạm quan trọng, nên có phương án nguồn dự phòng và quy trình khởi động lại sau mất điện, tránh nhiều máy khởi động cùng lúc khi điện có trở lại.
Hạ máy là công tác cơ giới
Khối lượng cụm máy cùng cột ống đầy nước là đáng kể, nên khâu hạ máy cần cần cẩu hoặc tời với giá đỡ, không hạ bằng sức người. Cột ống lên dùng ống thép có mặt bích, siết đều bu lông theo thứ tự đối xứng, và có gông đỡ tại miệng giếng để giữ phần đã hạ mỗi khi nối thêm đoạn.
Cáp chìm buộc vào cột ống theo từng đoạn đều nhau để cáp không chịu lực kéo và không bị xoắn. Mọi mối nối cáp bọc bằng măng sông đổ nhựa. Trước khi hạ, đo cách điện cuộn dây động cơ và ghi lại; sau khi hạ xong đo lại lần nữa. Hai con số đó cho biết máy còn nguyên vẹn sau quá trình hạ.
Theo dõi bằng bốn con số
Ngay sau khi lắp xong, ghi lại dòng điện từng pha, áp đẩy, lưu lượng và mực nước động, coi đó là số nền của trạm. Theo dõi định kỳ và phân biệt ba nhóm nguyên nhân: dòng tăng dần báo vòng bi mòn hoặc cát vào buồng bơm; lưu lượng và áp cùng giảm báo cánh mòn; mực nước động tụt sâu dần báo giếng suy giảm chứ không phải máy yếu.
Với máy cỡ lớn, một lần kéo lên là một đợt huy động thiết bị và nhân công, nên chẩn đoán từ trên bờ trước luôn đáng làm. Tủ điện cần khởi động sao tam giác hoặc khởi động mềm, cùng bảo vệ mất pha, lệch pha, quá dòng, thấp áp và chạy cạn.
Bài toán khí: áp và lưu lượng, không phải công suất
Sai lầm phổ biến khi mua thiết bị khí là chọn theo số kilôoát. Thứ quyết định máy có làm được việc hay không là hai đại lượng khác: áp làm việc và lưu lượng gió. Áp phải thắng được cột nước đè lên đầu phân phối khí cộng tổn thất trên tuyến ống; lưu lượng phải đủ cho thể tích bể và cho yêu cầu của quá trình xử lý.
Chọn thừa áp thì van an toàn xả liên tục, tiền điện biến thành tiếng ồn. Chọn thiếu áp thì máy chạy suốt mà bọt khí gần như không ra khỏi đầu phân phối. Vì vậy khi anh chị gọi, việc đầu tiên nhân viên hỏi là độ sâu ngập của đầu phân phối, thể tích bể, chiều dài và đường kính tuyến ống dẫn khí, chứ không phải hỏi muốn máy mấy kilôoát.
Nhân viên phụ trách và cách đặt hàng
Nhân viên phụ trách nhóm hàng này là Trường, hotline 0373 624 682. Anh chị gửi trước hiện trạng công trình; nếu chưa đo được thông số thì mô tả bể và quá trình đang dùng, nhân viên ước lượng giúp rồi đề xuất vài phương án để so sánh.
Công ty Trung Kiên nhập khẩu trực tiếp và giữ hàng tại kho Hà Nội cùng kho TP. Hồ Chí Minh, giao trong ngày tại hai thành phố và gửi nhà xe hoặc chuyển phát về các tỉnh. Sau khi giao máy, thợ tại công trình gặp vướng khi đấu điện, khi chỉnh van hay khi máy chạy không như mong đợi đều gọi hỏi được; công ty hướng dẫn kiểm tra theo từng bước để khoanh vùng nguyên nhân trước khi tháo máy.
Bảo hành, phụ tùng và chứng từ
Thời gian bảo hành theo xuất xứ: hàng Đài Loan, Trung Quốc và Ấn Độ bảo hành mười hai tháng; hàng Ý bảo hành hai mươi bốn tháng. Bảo hành tính từ ngày xuất hoá đơn và tra theo số seri trên thân máy, nên mất phiếu giấy vẫn tra được lịch sử máy.
Kho giữ sẵn phụ tùng thay thế cho các dòng đang bán: lọc gió, gioăng, vòng bi, dây đai, phớt, cánh và tụ điện. Thiết bị hết hạn bảo hành vẫn sửa được thay vì phải bỏ. Khách hàng doanh nghiệp lấy hoá đơn VAT xuất cùng ngày giao hàng, ghi đúng tên model và số seri để tiện hạch toán và đưa vào danh mục tài sản.