Cập nhật:
Máy thổi khí cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt phải cấp đủ khí cho bể hiếu khí ở đúng áp làm việc, chạy liên tục và có máy dự phòng. Chọn mã theo lượng khí thiết kế và áp ứng với độ sâu đặt đĩa; khi vận hành, theo dõi áp, dòng điện, nhiệt độ máy và mặt bể để biết hệ còn cấp khí đều.

Mục lục
Khí làm gì trong bể hiếu khí?
Trong bể hiếu khí, vi sinh vật cần oxy để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Máy thổi khí đưa không khí xuống dàn đĩa ở đáy bể; bọt khí vừa hòa tan oxy vào nước vừa đảo trộn để bùn vi sinh lơ lửng, tiếp xúc đều với nước thải. Thiếu khí thì xử lý kém, nước ra không đạt, bể dễ sinh mùi.
Lượng khí và áp làm việc lấy từ đâu?
Lượng khí cần do đơn vị thiết kế trạm tính theo lưu lượng và độ bẩn của nước thải. Áp làm việc gồm áp cột nước trên mặt đĩa cộng tổn thất qua đĩa, ống và van; đĩa đặt càng sâu thì áp càng cao. Tổn thất qua đĩa lấy theo thông số nhà sản xuất đĩa.
Có hai số này mới so với từng mã: tra lưu lượng của máy tại đúng áp làm việc, không lấy lưu lượng tối đa để so.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Con sò hay Root cho trạm sinh hoạt?
Nếu có mã con sò cho đủ khí tại áp làm việc và áp đó còn thấp hơn rõ áp thổi tối đa của mã, con sò là lựa chọn gọn, ít bộ phận truyền động. Nếu áp làm việc sát hoặc vượt dải con sò, hay lượng khí cần lớn, xét đầu thổi Root theo từng điểm áp; động cơ của bộ máy Root chốt theo điểm làm việc và báo giá.
Vận hành và dự phòng
- Bố trí hai máy cùng mã chạy luân phiên, mỗi máy một van một chiều, để bảo dưỡng không phải ngừng cấp khí.
- Lắp van an toàn và đồng hồ áp; áp tăng dần so với lúc nghiệm thu là dấu hiệu đĩa hoặc ống đang nghẹt.
- Đo dòng điện từng pha và so với trị số lúc nghiệm thu; dòng tăng dần cần kiểm tra trước khi hỏng nặng.
- Kiểm lọc gió đầu hút, nhiệt độ vỏ động cơ, độ rung và tiếng ồn; với bộ máy Root kiểm thêm dây curoa và mức dầu.
- Nhìn mặt bể: khí sủi đều toàn đáy là dàn đĩa chia khí cân.
Mã máy theo quy mô trạm
- Perotac GB-750: con sò một tầng cánh, 1 pha 220 V, 0,75 kW, lưu lượng khí tối đa 145 m³/h, áp thổi tối đa 22 kPa.
- Perotac GB-4000S: con sò một tầng cánh, 3 pha 380 V, 4 kW, lưu lượng khí tối đa 475 m³/h, áp thổi tối đa 38 kPa.
- Perotac GB-5500S/2: con sò hai tầng cánh, 3 pha 380 V, 5,5 kW, lưu lượng khí tối đa 325 m³/h, áp thổi tối đa 63 kPa.
- Perotac RL100: đầu thổi Root cỡ 100 mm; ở 1.000 vòng/phút cho 7,08 m³/phút tại 9,8 kPa và 4,64 m³/phút tại 58,8 kPa.
Các mã trên là hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm. Xem thêm bài tính chọn máy thổi khí cho bể xử lý nước thải.
Câu hỏi thường gặp
Trạm nước thải sinh hoạt nên dùng con sò hay Root?
Theo áp làm việc và lượng khí cần: con sò khi có mã đủ khí và áp còn thấp hơn rõ áp tối đa; Root khi áp sát hoặc vượt dải con sò hay cần nhiều khí.
Có cần máy dự phòng không?
Nên có hai máy cùng mã chạy luân phiên để bảo dưỡng mà không ngừng cấp khí cho vi sinh.
Theo dõi gì hằng ngày?
Áp trên đồng hồ, dòng điện, nhiệt độ vỏ động cơ, tiếng máy và mặt bể; so với số ghi lúc nghiệm thu.
Thiếu khí thì bể có biểu hiện gì?
Xử lý kém, nước ra không đạt, bể dễ có mùi; mặt bể có vùng lặng không sủi.
Liên hệ tư vấn & đặt hàng
Cần chọn đúng công suất và loại máy thổi khí cho ứng dụng của mình, quý khách liên hệ Công ty Trung Kiên để được kỹ thuật tư vấn miễn phí và báo giá trọn bộ.
- Hotline: 0373.624.682
- VP Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên
- VP HCM: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông
- 2 kho hàng — giao hàng toàn quốc, hỗ trợ lắp đặt và bảo hành chính hãng.
Bài viết liên quan
- Nên mua máy thổi khí loại nào? Con sò, Root hay khuấy chìm
- Chọn đĩa phân phối khí: tinh hay thô, bao nhiêu cái
- Máy thổi khí nóng quá mức: nguyên nhân, xử lý
