Chọn bơm nước thải khó hơn chọn bơm nước sạch vì phải tính cả thứ trôi trong nước. Với FS-100-10-7.5, ngoài lưu lượng tối đa 120 m³/h và cột áp tối đa 24 m còn phải xem họng xả 100mm và kiểu cánh có phù hợp với loại rác trong hố hay không. Bài viết đi qua đủ các khía cạnh đó.
Chuẩn bị nguồn cho FS-100-10-7.5
Trước khi hạ bơm xuống hố, quay thử trong vài giây để xác nhận chiều quay và nghe tiếng động cơ. Với nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, đảo hai trong ba pha là đổi được chiều quay; chạy ngược chiều làm lưu lượng tụt sâu so với 120 m³/h mà nhìn bên ngoài vẫn thấy bơm hoạt động. Thử chiều quay xong mới cố định cáp và đưa máy xuống vị trí làm việc.
Chu kỳ bật tắt và thể tích hữu ích của hố
Số lần khởi động mỗi giờ là thông số ít được nhắc nhưng ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ. Mỗi lần khởi động, dòng tăng cao trong khoảnh khắc và cuộn dây chịu một đợt nhiệt. Với 120 m³/h, nếu thể tích giữa mức bật và mức dừng của hố quá nhỏ, FS-100-10-7.5 sẽ chạy rồi tắt, lặp lại liên tục. Nới khoảng cách giữa hai mức phao là cách xử lý trực tiếp và không tốn kém.
Lắp đặt đúng cách
Đường ống nên đi thẳng lên rồi mới rẽ ngang, hạn chế co 90 độ liên tiếp. Mỗi co và mỗi van đều lấy đi một phần của 24 m, và phần bị lấy đi này tăng theo bình phương vận tốc. Vì vậy tăng một cấp đường kính ống thường hiệu quả hơn là đổi sang bơm có cột áp lớn hơn, nhất là khi tuyến ống dài.
Bảo dưỡng định kỳ cho FS-100-10-7.5
Hút cặn đáy hố là việc ít tốn kém nhất nhưng bị bỏ quên nhiều nhất. Lớp bùn lắng dày lên theo tháng, đến lúc phủ tới cửa hút thì FS-100-10-7.5 vừa mất lưu lượng vừa hút phải hạt rắn làm mòn cánh.
Thông số vận hành thực tế của FS-100-10-7.5
- Lưu lượng lớn nhất: 120 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 24 m
- Công suất: 7.5 kW
- Họng xả: 100mm
Bốn dòng trên mô tả biên của vùng làm việc chứ không mô tả một điểm. Người thiết kế chọn một điểm nằm trong biên đó, thường lấy cột áp thiết kế thấp hơn 24 m một khoảng dự phòng để bơm còn dư sức khi ống bị bám cặn theo thời gian.
Lưu ý vận hành
Mực nước phải luôn ngập thân bơm để động cơ 7.5 kW được nước làm mát; chạy cạn là nguyên nhân hỏng phổ biến hơn cả quá tải.
Phần cơ khí: thân, cánh và phớt
Phần làm kín gồm hai tầng, giữa hai tầng là buồng dầu. Vật liệu mặt phớt là SiC / SiC + Carbon / SiC, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Cách kiểm tra đơn giản: sau mỗi mùa vận hành, rút dầu buồng trung gian ra xem. Dầu trong thì bộ làm kín còn tốt; dầu lẫn nước thì thay phớt ngay, chi phí lúc đó nhỏ hơn nhiều so với quấn lại cuộn dây của một máy 7.5 kW.
Chính sách bảo hành
Máy được bảo hành 24 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

