Bơm trục đứng inline là gì
Inline nghĩa là cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một đường thẳng, cùng cỡ và cùng cao độ. Nhờ vậy máy lắp thẳng vào đoạn ống có sẵn như lắp một chiếc van, không phải bẻ tuyến ống, không cần bệ máy lớn.
Động cơ đặt thẳng đứng trên đỉnh, trục nối trực tiếp với cánh bơm.
Ưu điểm và giới hạn
Ưu điểm thứ nhất là lắp nhanh và gọn. Thứ hai là tuyến ống thẳng nên tổn thất qua máy thấp hơn so với phương án phải bẻ tuyến vào bơm trục ngang. Thứ ba là bảo dưỡng thuận tiện: nhiều model cho phép rút cụm động cơ và cánh lên mà không tháo phần thân bơm ra khỏi ống, tức là không phải xả cạn cả hệ.
Giới hạn nằm ở chỗ máy đặt trên ống nên rung động của máy truyền thẳng vào tuyến ống. Vì vậy đoạn ống hai bên phải có giá đỡ riêng và nên có khớp nối mềm để cắt rung. Ngoài ra, phần tiếp xúc nước có khe hở hẹp nên nhóm này chỉ làm việc đúng với nước sạch, không dùng cho nước lẫn cát hay cặn thô.
Chọn model cho hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn khác hệ cấp nước ở chỗ không phải nâng nước lên cao, mà chỉ phải thắng tổn thất ma sát của vòng ống khép kín cùng tổn thất qua thiết bị như dàn trao đổi nhiệt, van cân bằng và bộ lọc. Vì vậy cột áp cần thường nhỏ hơn nhiều so với hệ cấp nước, còn lưu lượng lại lớn.
Sai lầm hay gặp là chọn máy quá dư cột áp cho hệ tuần hoàn. Máy dư cột áp sẽ đẩy điểm làm việc lệch về phía lưu lượng lớn, dòng điện tăng, đường ống kêu và van cân bằng phải khoá bớt để bù, tức là đốt điện vào việc tạo ra rồi triệt tiêu áp. Cách đúng là tính tổn thất của vòng ống rồi chọn máy bám sát con số đó.
Lắp đặt và vận hành
Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên trên thân. Trước và sau máy nên có van chặn để cô lập máy khi bảo dưỡng, cùng khớp nối mềm để cắt rung. Trên đường hút nên có bộ lọc, nhất là với hệ mới lắp vì cặn hàn và mạt sắt trong ống mới là nguyên nhân phổ biến gây kẹt cánh trong tuần đầu vận hành; sau vài tuần chạy ổn định thì làm sạch lõi lọc.
Trước lần chạy đầu phải xả hết khí qua nút xả trên đỉnh. Khí đọng trong buồng bơm làm máy kêu, giảm lưu lượng và làm phớt chạy khô. Sau khi chạy, kiểm tra chiều quay theo mũi tên và đo dòng điện từng pha ghi lại làm số nền so sánh về sau.
Đọc mã IRG và cỡ họng đang có tại kho
Mã của nhóm hàng này bắt đầu bằng IRG rồi tới hai con số: số thứ nhất là đường kính họng tính bằng milimét, số thứ hai là đường kính cánh bơm. Đọc được cỡ họng thì biết ngay máy đấu vừa tuyến ống nào mà không cần mở bảng thông số. Các cỡ họng đang bày bán trong danh mục này trải từ DN40 tới DN200, nên phần lớn tuyến ống của hệ tuần hoàn và hệ cấp nước trong nhà xưởng đều tìm được máy đấu thẳng, không phải dùng côn thu côn mở.
Phần số nằm sau dấu gạch chéo ở cuối mã là công suất động cơ. Trên các máy đang bán tại đây, dải công suất đọc được gồm 4; 5,5; 7,5; 11; 15; 18,5; 22; 30; 37 và 45 kW. Toàn bộ danh mục chỉ có bản ba pha 380V, không có bản một pha 220V. Anh chị tính tủ điều khiển và tiết diện dây theo ba pha ngay từ khâu dự toán để khỏi phải làm lại tủ sau khi máy về.
Nhân viên phụ trách và cách đặt hàng
Nhân viên phụ trách nhóm hàng này là Trường, hotline 0373 624 682. Anh chị gửi trước hiện trạng công trình; nếu chưa đo được thông số thì mô tả bể và quá trình đang dùng, nhân viên ước lượng giúp rồi đề xuất vài phương án để so sánh.
Công ty Trung Kiên nhập khẩu trực tiếp và giữ hàng tại kho Hà Nội cùng kho TP. Hồ Chí Minh, giao trong ngày tại hai thành phố và gửi nhà xe hoặc chuyển phát về các tỉnh. Sau khi giao máy, thợ tại công trình gặp vướng khi đấu điện, khi chỉnh van hay khi máy chạy không như mong đợi đều gọi hỏi được; công ty hướng dẫn kiểm tra theo từng bước để khoanh vùng nguyên nhân trước khi tháo máy.
Bảo hành, phụ tùng và chứng từ
Thời gian bảo hành theo xuất xứ: Perotac (Đài Loan) bảo hành mười hai tháng.
Kho giữ sẵn phụ tùng thay thế cho các dòng đang bán: lọc gió, gioăng, vòng bi, dây đai, phớt, cánh và tụ điện. Thiết bị hết hạn bảo hành vẫn sửa được thay vì phải bỏ. Khách hàng doanh nghiệp được xuất hoá đơn VAT.
- Công suất: 0.75 kW Lưu Lượng: 6.3 m³/h Cột Áp: 12.5 m
- Công suất: 0.75 kW Lưu Lượng: 11.2 m³/h Cột Áp: 10 m
