Cập nhật:
Nên dùng đầu thổi Root cỡ lớn khi trạm cần lượng khí vượt khả năng các mã con sò hoặc áp làm việc sát dải con sò, và máy phải chạy liên tục. Trên web, đầu thổi lớn nhất là Perotac RL150: ở 1.000 vòng/phút cho 19,54 m³/phút tại 9,8 kPa và 15,64 m³/phút tại 58,8 kPa. Đổi lại, bộ máy Root cần theo dõi curoa, dầu và chiều quay.

Mục lục
Đầu thổi Root đẩy khí thế nào?
Đầu thổi Root có hai rô to quay ăn khớp nhờ cặp bánh răng, nhốt khí giữa rô to và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Lưu lượng được ghi theo tốc độ quay và áp. Ở cùng tốc độ, áp tăng thì lưu lượng giảm và công suất yêu cầu tăng: RL150 cần 5,65 kW tại 9,8 kPa và 23,89 kW tại 58,8 kPa.
Khi nào chọn Root cỡ lớn thay con sò?
- Lượng khí cần vượt khả năng của các mã con sò lớn trên web.
- Áp làm việc sát hoặc vượt áp thổi tối đa của dòng con sò.
- Nhiều bể dùng chung một cụm cấp khí, cần một nguồn khí lớn chạy liên tục.
Với bể nhỏ, áp thấp, con sò vẫn gọn hơn; không cần dùng Root cho mọi trạm.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo 0373 624 682 để được hỗ trợ.
Ba đầu thổi lớn: đọc thông số thế nào?
| Mã | Cỡ lỗ danh định | Tại 9,8 kPa (1.000 vòng/phút) | Tại 58,8 kPa (1.000 vòng/phút) |
|---|---|---|---|
| RL100 | 100 mm | 7,08 m³/phút; 1,83 kW | 4,64 m³/phút; 9,00 kW |
| RL125 | 125 mm | 15,05 m³/phút; 4,55 kW | 11,72 m³/phút; 18,92 kW |
| RL150 | 150 mm | 19,54 m³/phút; 5,65 kW | 15,64 m³/phút; 23,89 kW |
Số kW trong bảng là công suất yêu cầu của đầu thổi ở điểm đó, có tính phần truyền động, không phải công suất định mức của động cơ bán kèm. RL là đầu thổi; động cơ, điện áp và phụ kiện của bộ máy chốt theo báo giá, đối chiếu tem máy thực giao trước khi đấu điện.
Lắp đặt và theo dõi Root cỡ lớn
- Đặt đầu thổi trên bệ khô, thoáng, chắc; không đặt ngập trong bể.
- Kiểm lọc hút khí, van xả áp, phần truyền động và chiều quay theo hướng dẫn hãng trước khi chạy.
- Theo dõi áp, dòng điện và tiếng máy trong vận hành; ghi số lúc nghiệm thu để so.
- Kiểm dây curoa, buli và mức dầu hộp bánh răng theo hướng dẫn đi kèm máy.
Đầu thổi Root lớn đang có trên web
- Perotac RL100: cỡ lỗ 100 mm; ở 1.000 vòng/phút cho 7,08 m³/phút tại 9,8 kPa và 4,64 m³/phút tại 58,8 kPa.
- Perotac RL125: cỡ lỗ 125 mm; ở 1.000 vòng/phút cho 15,05 m³/phút tại 9,8 kPa và 11,72 m³/phút tại 58,8 kPa.
- Perotac RL150: cỡ lỗ 150 mm; ở 1.000 vòng/phút cho 19,54 m³/phút tại 9,8 kPa và 15,64 m³/phút tại 58,8 kPa.
Các mã trên là hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm. Xem đủ dải tại máy sục khí Root Perotac.
Câu hỏi thường gặp
Đầu thổi Root lớn nhất trên web là mã nào?
Perotac RL150, ở 1.000 vòng/phút cho 19,54 m³/phút tại 9,8 kPa và 15,64 m³/phút tại 58,8 kPa.
Công suất yêu cầu có phải công suất động cơ?
Không. Đó là công suất đầu thổi cần ở một điểm áp và tốc độ; động cơ chốt theo điểm làm việc thực tế và báo giá.
Vì sao lưu lượng Root giảm khi áp tăng?
Ở cùng tốc độ quay, áp cao hơn thì lưu lượng giảm, ví dụ RL125 từ 15,05 xuống 11,72 m³/phút khi áp tăng từ 9,8 lên 58,8 kPa.
Root cỡ lớn cần theo dõi gì?
Áp, dòng điện, tiếng máy, dây curoa, mức dầu hộp bánh răng và lọc hút khí.
Liên hệ tư vấn & đặt hàng
Cần chọn đúng công suất và loại máy thổi khí cho ứng dụng của mình, quý khách liên hệ Công ty Trung Kiên để được kỹ thuật tư vấn miễn phí và báo giá trọn bộ.
- Hotline: 0373.624.682
- VP Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên
- VP HCM: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông
- 2 kho hàng — giao hàng toàn quốc, hỗ trợ lắp đặt và bảo hành chính hãng.
Bài viết liên quan
- Máy thổi khí chạy liên tục 24/24 cho trạm xử lý nước thải
- Nên mua máy thổi khí loại nào? Con sò, Root hay khuấy chìm
- Máy thổi khí cho bể điều hòa: chọn lưu lượng và số đĩa khí
