Nhận diện nhanh 4SA6/11
Về bản chất, 4SA6/11 là dòng bơm nhiều tầng cánh thân nhỏ, thả xuống giếng và đẩy nước lên cao.
Động cơ của bản này có công suất 1.1 kW, đây là con số quyết định phần lớn việc chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt.
Phần tiếp theo trình bày số liệu thực tế của máy, cách chọn và cách giữ máy chạy bền.
Chuyện kỹ thuật quanh 4SA6/11
Đường kính bơm phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách để còn khe cho nước chảy quanh máy.
Nếu bơm khít ống vách, động cơ thiếu dòng nước làm mát và dễ quá nhiệt.
Trước khi chọn bản, cần biết chắc đường kính và độ thẳng của ống vách giếng.
Đó là lý do chúng tôi đưa nội dung này vào bài thay vì chỉ liệt kê thông số.
Kết cấu cơ khí của 4SA6/11
Chi tiết chế tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng.
Bộ phận làm kín của bản này: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
Một bộ cánh và thân phù hợp môi chất sẽ tiết kiệm hơn nhiều so với việc thay máy sớm.
Tiêu chuẩn kèm theo: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68.
Người lắp nên kiểm tra cấp bảo vệ trước khi quyết định vị trí đặt máy.
Điểm làm việc và giới hạn của 4SA6/11
Số liệu dưới đây thuộc bản 4SA6/11, dùng để đối chiếu khi thiết kế hệ thống.
- Model: 4SA6/11
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng tối đa: 9.6 m³/h
- Cột áp tối đa: 69 m
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Đường kính họng xả: 1.5 in
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 36h
- Xuất xứ: Ý
- Bảo hành: 24 tháng
Cụ thể với bản này, lưu lượng tối đa 9.6 m³/h và cột áp tối đa 69 m; đây là hai con số cần đặt cạnh yêu cầu của hệ thống.
Kích thước họng 1.5 in quyết định cỡ ống và cỡ van đi kèm.
Các số trong bảng mô tả biên làm việc của máy, còn thực tế hệ thống sẽ quyết định điểm hoạt động.
Chúng tôi khuyến nghị đối chiếu bảng này với bản tính thủy lực của công trình.
Những điều cần cân nhắc
Chọn bơm chìm giếng khoan không nên bắt đầu từ công suất mà nên bắt đầu từ yêu cầu của hệ thống.
Với công suất 1.1 kW, dây nguồn và thiết bị đóng cắt phải được chọn đủ dự phòng chứ không sát ngưỡng.
Kiểu điện áp của bản này là 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, cần cấp đúng như vậy.
Một cuộc trao đổi ngắn với kỹ thuật thường tiết kiệm hơn nhiều so với việc chọn sai bản.
Chạy máy và giữ máy bền
Bảo dưỡng bơm chìm giếng khoan không phức tạp, cái khó là duy trì đúng chu kỳ.
Nội dung bảo dưỡng cơ bản:
- Xem xét tình trạng các gioăng và mối nối trên đường ống
- Quan sát độ rung và tiếng ồn của cụm máy khi đang chạy
- Kiểm tra thiết bị bảo vệ trong tủ điện còn tác động đúng hay không
- Ghi lại số giờ chạy tích lũy để lập kế hoạch thay thế vật tư
- Quan sát có rò rỉ tại các vị trí kín hay không
Dòng điện tăng dần theo thời gian là dấu hiệu cần kiểm tra trước khi hỏng nặng.
Liên hệ và cam kết
Thông tin xuất xứ của bản này là Nhập khẩu Ý, bảo hành 24 tháng.
Chúng tôi báo giá theo từng đơn hàng cụ thể, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên. Văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
Đặt hàng hoặc hỏi kỹ thuật: 037.362.4682, Mr. Sơn.

