Trước khi đặt hàng một bơm chìm cắt rác, nên xác định rõ chiều cao đẩy thực tế và lượng nước cần chuyển mỗi giờ. Hai câu hỏi này đem so với cột áp tối đa 44 m và lưu lượng tối đa 360 m³/h của 150WC200-25-22 sẽ cho câu trả lời dứt khoát, thay vì so sánh theo công suất 22 kW vốn dễ gây hiểu nhầm.
Bảo dưỡng định kỳ cho 150WC200-25-22
Lưu một bộ phụ tùng hao mòn cho 150WC200-25-22 tại chỗ giúp rút ngắn thời gian dừng: phớt cơ khí, gioăng, dầu buồng trung gian và cáp nếu tuyến cáp hay bị va đập. Với trạm bơm không được phép dừng, cấu hình hai máy luân phiên vẫn là giải pháp gốc, còn phụ tùng dự phòng là lớp bảo hiểm thứ hai.
Chọn 150WC200-25-22 cho công trình nào
- Hố thu nước thải của trạm bơm tập trung
- Tuyến gom nước thải nhiều rác mềm, sợi, giẻ
- Bể điều hoà và bể trung gian của trạm xử lý
Trong cả ba trường hợp, mực nước phải luôn ngập thân bơm để động cơ 22 kW được nước làm mát; chạy cạn là nguyên nhân hỏng phổ biến hơn cả quá tải.
Chi tiết chịu mài mòn trên 150WC200-25-22
Mặt làm kín SiC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa chịu được áp suất và ma sát, nhưng kẻ thù của nó là hạt rắn lọt vào khe. Nước thải mang theo cát mịn sẽ mài mặt phớt theo thời gian, biểu hiện là nhiệt độ vỏ tăng và dòng điện nhích lên. Với cấu tạo Thân bơm gang ASTM NO.30, cánh bơm AISI 420S45; Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng, việc cần làm là hút cặn đáy hố định kỳ để hạt rắn không tích tụ ngay chỗ hút.
Chốt mã theo nhu cầu thực tế
Cách khoanh vùng nhanh: lấy chiều cao đẩy thực tế làm bộ lọc thứ nhất, lưu lượng cần thiết làm bộ lọc thứ hai, loại rác trong nước làm bộ lọc thứ ba. 150WC200-25-22 qua được hai bộ lọc đầu khi tại lưu lượng cần, cột áp của máy vẫn cao hơn chiều cao đẩy (cột áp tối đa 44 m và lưu lượng tối đa 360 m³/h không đạt cùng lúc). Công suất 22 kW chỉ là kết quả, không phải tiêu chí chọn.
Chuẩn bị nguồn cho 150WC200-25-22
Bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Bản 150WC200-25-22 ở đây dùng 3 pha/380V/50Hz, tương ứng công suất 22 kW. Khi lắp, giữ chiều dài cáp ngắn nhất có thể, tránh nối trung gian dưới mực nước và cố định cáp dọc ống đẩy bằng dây buộc mềm để cáp không bị kéo căng mỗi lần nhấc bơm lên.
Tổn thất áp trên đường ống
Cột áp tối đa 44 m của máy phải chia cho hai việc: nâng nước lên độ cao hình học và thắng ma sát trên đường ống. Phần thứ hai tăng theo bình phương vận tốc, nên một tuyến ống nhỏ và dài có thể ăn mất phần lớn cột áp trước khi nước kịp lên tới miệng xả. Mỗi co 90 độ, mỗi van, mỗi chỗ thu nhỏ tiết diện đều cộng thêm vào tổng tổn thất này.
Dải làm việc của 150WC200-25-22
Perotac 150WC200-25-22 có lưu lượng lớn nhất 360 m³/h, cột áp lớn nhất 44 m và công suất trục 22 kW. Họng xả DN150. Cần nhớ hai giá trị lưu lượng và cột áp không xuất hiện cùng lúc: khi bơm đạt 360 m³/h thì cột áp thấp hơn nhiều, còn khi đẩy tới 44 m thì dòng chảy gần như dừng. Điểm làm việc hợp lý nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, và đó mới là con số cần lấy để tính đường ống.
Bảo hành, hàng sẵn kho
150WC200-25-22 do Perotac sản xuất, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện của nhà sản xuất. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Kho có đủ phụ tùng hao mòn đi kèm nên việc bảo dưỡng về sau không phải chờ đặt hàng từ đầu.

