Bơm chìm nước thải inox Aquaris Model FS75/40T 0.55kW là bơm chìm nước thải vỏ inox có lưu lượng lớn nhất 18 m³/h, cột áp lớn nhất 9.5 m, công suất 0.55 kW và họng xả 40mm. Bài viết dưới đây đi từ chính các con số đó để trả lời câu hỏi máy hợp với hố thu nào và cần chuẩn bị gì trước khi lắp.
Bảng số liệu FS75/40T nói lên điều gì
Một cách kiểm tra nhanh: lấy chiều cao từ mặt nước thấp nhất lên miệng xả, cộng thêm phần tổn thất dọc ống và qua các co, van. Tổng đó phải nhỏ hơn 9.5 m thì FS75/40T mới còn dư lưu lượng hữu ích. Nếu tổng xấp xỉ 9.5 m, nước gần như không chảy dù động cơ 0.55 kW vẫn quay và vẫn ăn điện. Trường hợp đó phải đổi sang mã có cột áp cao hơn chứ không phải tăng cỡ ống.
Tổn thất áp trên đường ống
Cột áp tối đa 9.5 m phải chia cho hai việc: nâng nước lên độ cao hình học và thắng ma sát trên đường ống. Phần thứ hai tăng theo bình phương vận tốc, nên một tuyến ống nhỏ và dài có thể ăn mất phần lớn cột áp trước khi nước kịp lên tới miệng xả. Mỗi co 90 độ, mỗi van, mỗi chỗ thu nhỏ tiết diện đều cộng thêm vào tổng tổn thất này.
Bài toán thực tế mà FS75/40T giải được
Một cụm hai máy chạy luân phiên gần như luôn tốt hơn một máy chạy liên tục. Với FS75/40T, cấu hình thường gặp là hai máy cùng 0.55 kW đặt trong một hố, bộ điều khiển đổi máy sau mỗi chu kỳ và cho chạy đồng thời khi nước lên mức báo động. Khi chạy song song, lưu lượng tổng tăng nhưng không gấp đôi 18 m³/h, vì cột áp chung của tuyến ống cũng tăng theo.
Những điều cần làm khi lắp FS75/40T
Cụm nhiều máy trong một hố cần khoảng cách đủ để dòng chảy vào mỗi cửa hút không giành nhau. Nếu hai máy đặt sát, máy này hút mất nước của máy kia và cả hai đều không đạt lưu lượng. Với FS75/40T, bố trí so le theo đường chéo hố và cho mỗi máy một ống đẩy riêng trước khi gộp vào ống góp chung là cách làm ổn định nhất.
Đặt FS75/40T cạnh các mã lân cận
Với họng xả 40mm, FS75/40T đi cùng tuyến ống có cùng cỡ hoặc lớn hơn. Nếu tuyến ống sẵn có nhỏ hơn và không thể thay, cần chọn lại mã có cột áp cao hơn để bù phần tổn thất phát sinh. Đây là tình huống rất hay gặp khi thay bơm cho hệ thống cũ mà giữ nguyên đường ống.
Theo dõi trong quá trình chạy
Ba chỉ số nên ghi lại hàng tháng: dòng điện làm việc, thời gian chạy mỗi chu kỳ và mực nước khi bơm dừng. Dòng tăng dần mà lưu lượng giảm là dấu hiệu cánh mòn hoặc có vật cản. Thời gian chạy mỗi chu kỳ ngắn đi bất thường nghĩa là nước về nhiều hơn trước hoặc phao bị lệch. Ghi chép đơn giản như vậy giúp phát hiện hỏng hóc trước khi máy dừng hẳn.
Phần điện cần chuẩn bị trước
Điểm hay gặp ở công trường là lấy điện từ tủ tạm với dây nhỏ và đi vòng dài. Với 0.55 kW, cách làm đó tạo sụt áp đủ lớn để bơm chạy ì, dòng tăng và rơ le nhiệt nhảy liên tục. Giải pháp không phải là chỉnh rơ le lên cao hơn mà là tăng tiết diện dây hoặc rút ngắn tuyến. Nguồn thiết kế của máy là 3 pha / 380V / 50Hz, mọi sai lệch so với mức này đều nên được đo và ghi lại.
Chu kỳ bật tắt và thể tích hữu ích của hố
Thể tích hữu ích của hố nên được tính từ lưu lượng bơm và số lần khởi động cho phép mỗi giờ. Hố quá nhỏ gây bật tắt dày; hố quá lớn khiến nước lưu lâu, sinh mùi và lắng cặn nhiều hơn. Với một máy 0.55 kW, cân bằng hợp lý thường nằm ở chỗ mỗi chu kỳ chạy kéo dài đủ để bơm làm việc ổn định chứ không chỉ vừa kịp đạt tốc độ.
Thông tin bảo hành và cung cấp
Điều kiện bảo hành cho FS75/40T là 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra thông số và tư vấn bố trí hố thu, tủ điện trước khi thi công để hạn chế phải sửa lại sau này.

