Cập nhật:
Chọn công suất máy thổi khí theo m³ bể không thể chỉ nhìn số kW. Thể tích bể quyết định cần bao nhiêu khí, độ sâu đặt đĩa quyết định máy phải thổi ở áp bao nhiêu. Hai máy cùng kW có thể cho lưu lượng và áp rất khác nhau, nên phải so cặp lưu lượng – áp của từng mã, rồi dùng dòng điện để theo dõi máy khi chạy.

Mục lục
Vì sao số kW chưa nói lên máy hợp bể hay không?
Công suất ghi trên tên máy là công suất động cơ. Cùng 2,2 kW nhưng hai mã Perotac cho hai kết quả khác nhau: GB-2200S (một tầng cánh) có lưu lượng khí tối đa 325 m³/h và áp thổi tối đa 36 kPa, còn GB-2200S/2 (hai tầng cánh) có lưu lượng khí tối đa 220 m³/h nhưng áp thổi tối đa 42 kPa. Bể nông cần nhiều khí thì nghiêng về bản một tầng; bể sâu cần áp cao hơn thì nghiêng về bản hai tầng.
Vì vậy câu hỏi đúng không phải “bể này dùng máy mấy kW” mà là “bể này cần bao nhiêu khí ở áp bao nhiêu”. Có cặp số đó rồi mới đi tìm mã, và kW chỉ là hệ quả của mã được chọn.
Thể tích bể và độ sâu đĩa cho ra hai con số nào?
Thể tích và tải ô nhiễm của bể cho ra lượng khí cần cấp mỗi giờ; con số này do đơn vị thiết kế trạm tính theo loại nước thải. Độ sâu đặt đĩa cho ra áp làm việc: máy phải thắng được áp cột nước phía trên đĩa, cộng thêm tổn thất qua đĩa, đường ống và van. Bể càng sâu thì áp làm việc càng cao.
Lưu lượng tối đa và áp tối đa ghi cho mỗi mã là hai giới hạn riêng, không phải một điểm chạy. Khi áp làm việc tăng thì lưu lượng thực của máy giảm, nên cần tra lưu lượng tại đúng áp làm việc chứ không lấy con số tối đa để so với nhu cầu của bể.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo 0373 624 682 để được hỗ trợ.
Con sò hay Root: nhìn cách công suất thay đổi theo áp
Với máy Root, đầu thổi Perotac RL80 ở cùng 1.000 vòng/phút có hai điểm làm việc: tại 9,8 kPa cho 4,21 m³/phút với công suất yêu cầu 1,60 kW; tại 58,8 kPa cho 2,82 m³/phút với công suất yêu cầu 6,64 kW. Áp tăng thì lưu lượng giảm và công suất yêu cầu tăng mạnh, nên động cơ của bộ máy Root phải chốt theo áp làm việc thực tế của bể.
Với máy con sò, áp thổi tối đa tăng dần theo cỡ máy và lên tới 77 kPa ở Perotac GB-15000S. Khi áp làm việc của bể vượt áp tối đa của mã đang xét thì phải lên mã cao hơn trong dòng hai tầng cánh hoặc chuyển sang đầu thổi Root.
Sau khi lắp, theo dõi gì để biết đã chọn đúng cỡ?
Nên đặt điểm làm việc vào khoảng giữa đường đặc tính, không ép máy chạy sát giới hạn. Cách kiểm đơn giản nhất là ghi lại áp trên đồng hồ và dòng điện từng pha ngay lúc nghiệm thu, rồi so định kỳ.
- Dòng đo được cao sát hoặc vượt dòng định mức trên nhãn: máy đang gánh áp cao hơn dự tính, cần kiểm đĩa, van và đường ống.
- Dòng điện tăng dần theo thời gian là dấu hiệu cần kiểm tra trước khi hỏng nặng.
- Van an toàn xả thường xuyên: áp hệ đang vượt ngưỡng, thường do đĩa phân phối tắc.
Một số mã theo cỡ bể đang bán trên web
- Perotac GB-550: một tầng cánh, 1 pha 220 V, 0,55 kW, lưu lượng khí tối đa 110 m³/h, áp thổi tối đa 20 kPa.
- Perotac GB-1500S: một tầng cánh, 3 pha 380 V, 1,5 kW, lưu lượng khí tối đa 220 m³/h, áp thổi tối đa 26 kPa.
- Perotac GB-2200S/2: hai tầng cánh, 3 pha 380 V, 2,2 kW, lưu lượng khí tối đa 220 m³/h, áp thổi tối đa 42 kPa.
- Perotac RL80: đầu thổi Root cỡ 80 mm; ở 1.000 vòng/phút cho 4,21 m³/phút tại 9,8 kPa và 2,82 m³/phút tại 58,8 kPa.
Các mã trên là hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 1 năm. Xem đủ dải tại máy thổi khí con sò Perotac và máy sục khí Root Perotac.
Câu hỏi thường gặp
Bể 50 m³ nên dùng máy thổi khí bao nhiêu kW?
Chỉ biết 50 m³ thì chưa chốt được kW. Cần thêm lượng khí bể cần mỗi giờ và độ sâu đặt đĩa, rồi tìm mã có lưu lượng đủ tại áp làm việc đó; kW là kết quả của mã được chọn.
Hai máy cùng 2,2 kW khác nhau thế nào?
Perotac GB-2200S cho tối đa 325 m³/h và 36 kPa; GB-2200S/2 cho tối đa 220 m³/h và 42 kPa. Bản hai tầng đổi bớt lưu lượng lấy áp cao hơn.
Vì sao máy Root cần chốt động cơ theo áp làm việc?
Vì công suất yêu cầu của đầu thổi tăng theo áp. Ở RL80, cùng 1.000 vòng/phút, công suất yêu cầu là 1,60 kW tại 9,8 kPa và 6,64 kW tại 58,8 kPa.
Làm sao biết máy đang chạy quá sức?
So dòng điện từng pha với dòng định mức trên nhãn và với số đo lúc nghiệm thu; dòng sát định mức hoặc tăng dần, van an toàn hay xả là lúc phải kiểm đĩa, van, ống.
Liên hệ tư vấn & đặt hàng
Cần chọn đúng công suất và loại máy thổi khí cho ứng dụng của mình, quý khách liên hệ Công ty Trung Kiên để được kỹ thuật tư vấn miễn phí và báo giá trọn bộ.
- Hotline: 0373.624.682
- VP Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên
- VP HCM: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông
- 2 kho hàng — giao hàng toàn quốc, hỗ trợ lắp đặt và bảo hành chính hãng.
Bài viết liên quan
- Nên mua máy thổi khí loại nào? Con sò, Root hay khuấy chìm
- Chọn đĩa phân phối khí: tinh hay thô, bao nhiêu cái
- Máy thổi khí nóng quá mức: nguyên nhân, xử lý
