TUL-100 – bơm cánh khế PEROTAC dòng TU, hộp số gang, cửa ngang. Phần tiếp xúc inox 316L, nhiệt độ tới 150°C, tốc độ tối đa 500 vòng/phút, áp 10 bar.
Báo giá theo cấu hình
Cùng model TUL-100, giá thay đổi theo kiểu rotor, vật liệu phần tiếp xúc, độ nhám bề mặt và kiểu động cơ điều tốc. Gửi tên sản phẩm, độ đặc, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh để bên em chọn cấu hình rồi báo giá.
Chọn rotor cho TUL-100
Catalogue có 6 kiểu rotor:
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 1,758 | 52,7 m³/h | 5,27 – 36,92 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 1,938 | 58,1 m³/h | 5,81 – 40,7 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 1,938 | 58,1 m³/h | 5,81 – 40,7 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 1,750 | 52,5 m³/h | 5,25 – 36,75 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 1,932 | 58 m³/h | 5,8 – 40,6 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 2,031 | 60,9 m³/h | 6,09 – 42,7 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Vì sao TUL-100 không làm nát sản phẩm
Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp (50–350 vòng/phút khuyên dùng), nên hạt, miếng trái cây, sữa đông ít bị phá vỡ. Chữ L trong tên là cửa hút/xả nằm ngang; hộp số dòng TU bằng gang.
Lỗi hay gặp
Chọn máy theo lưu lượng ở tốc độ tối đa 500 vòng/phút rồi cho chạy liên tục ở tốc độ đó. Máy bền nhất trong dải 50–350 vòng/phút; nếu lưu lượng cần sát mức tối đa, nên lên một cỡ.
TUL-100 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Ví dụ tính nhanh
TUL-100 rotor bướm đẩy 1,758 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 1,758 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 31,64 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–350 vòng/phút.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Câu hỏi thường gặp
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
TUL-100 chịu nhiệt bao nhiêu?
Tới 150°C theo thông số chung dòng TU/STU.
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
Trường hỗ trợ chọn bơm rotor qua số 0373 624 682. Tham khảo bơm thực phẩm PEROTAC TUL.




