Mục tiêu của bài viết là giúp người đọc quyết định nhanh: 150WC100-10-5.5 có phải mã cần tìm hay không. Thông số gồm lưu lượng tối đa 150 m³/h, cột áp tối đa 22 m, 5.5 kW, họng DN150, nguồn 3 pha/380V/50Hz, bảo hành 12 tháng. Phần phân tích bên dưới giải thích cách dùng từng dữ liệu đó trong thực tế.
Các con số quyết định của 150WC100-10-5.5
Với Perotac 150WC100-10-5.5, họng xả DN150 là chi tiết hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định kích thước ống góp. Ống nhỏ hơn họng xả sẽ tự tạo thêm tổn thất, làm cột áp hữu ích tụt xuống dưới 22 m nhanh hơn dự tính. Lưu lượng tối đa 150 m³/h chỉ đạt được khi đường ống đủ thoáng. Công suất 5.5 Kw là công suất trục, dòng điện thực tế đo được còn phụ thuộc điểm làm việc và chất lượng nguồn.
Vận hành và bảo trì
Mỗi năm một lần nên vớt máy lên kiểm tra tổng thể: đo điện trở cách điện, xem dầu buồng trung gian, soi mép cánh và tấm chịu mài, thay gioăng cổ cáp nếu thấy chai cứng. Một máy 5.5 kW bỏ qua bảo dưỡng vài mùa là đủ để hỏng cuộn dây và chi phí sửa vượt xa chi phí bảo dưỡng.
Chọn đúng mã trong dải sản phẩm
Trong cùng một dòng, các mã khác nhau ở cặp lưu lượng – cột áp nhiều hơn là ở kiểu dáng. 150WC100-10-5.5 cho lưu lượng tối đa 150 m³/h, cột áp tối đa 22 m. Nếu nhu cầu cần đẩy cao hơn, phải chuyển sang mã có cột áp lớn hơn chứ không phải mã có lưu lượng lớn hơn.
Kết cấu vật liệu của 150WC100-10-5.5
Thân gang của 150WC100-10-5.5 làm việc trong môi trường ngâm liên tục nên điều quan trọng không chỉ là vật liệu mà còn là dòng nước chảy quanh vỏ để tản nhiệt. Vật liệu: Thân bơm gang ASTM NO.30, cánh AISI 420S45; Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng. Nếu bơm đặt trong hố quá rộng, nước quanh vỏ gần như đứng yên và nhiệt động cơ thoát chậm hơn. Thu hẹp khoang đặt bơm hoặc dùng áo dẫn dòng là cách xử lý đơn giản.
Phạm vi sử dụng hợp lý
Với công suất 5.5 Kw và họng DN150, 150WC100-10-5.5 có thể dùng cho cả hệ thống cố định lẫn kiểu di động thả bằng dây. Kiểu cố định dùng chân đế và thanh dẫn hướng, nhấc bơm lên không cần xuống hố nên an toàn hơn khi bảo dưỡng. Kiểu thả dây rẻ hơn nhưng mỗi lần vớt máy phải tháo ống mềm, phù hợp với công trình tạm hoặc hố có nắp mở rộng.
Chuẩn bị trước khi hạ bơm xuống
Nắp hố cần có chỗ thông hơi. Hố kín hoàn toàn sẽ tạo áp khi nước dâng, cản nước vào và làm phao hoạt động sai. Vị trí phao đặt tránh dòng nước đổ vào, nếu không phao sẽ nhảy loạn theo sóng và 150WC100-10-5.5 bị bật tắt liên tục. Một tấm chắn nhỏ trước cửa xả nước vào hố đủ để giải quyết vấn đề này.
Mực nước động trong hố thu
Nhiều hệ thống chạy tốt lúc mới lắp rồi yếu dần vào mùa cao điểm, nguyên nhân là mực nước động tụt sâu hơn dự tính khiến chiều cao đẩy tăng lên. Với 22 m có sẵn, phần dự phòng cột áp nên được giữ lại ngay từ khi thiết kế. Ghi lại mực nước lúc bơm dừng trong vài tuần đầu là cách ít tốn kém để biết hệ thống đang làm việc ở đâu trên đường đặc tính.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Hai máy 150WC100-10-5.5 chạy song song vào chung một ống góp sẽ cho lưu lượng lớn hơn một máy nhưng không phải gấp đôi 150 m³/h, vì khi lưu lượng tăng thì tổn thất trên tuyến ống cũng tăng và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao. Ghép song song hợp khi cần tăng lưu lượng ở cùng chiều cao đẩy. Ngược lại, ghép nối tiếp mới là cách tăng cột áp, nhưng với bơm chìm nước thải kiểu ghép này hiếm dùng vì khó bố trí trong hố.
Bảo hành và đặt hàng
Với sản phẩm Perotac Đài Loan, chính sách bảo hành là 12 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi đặt, nên báo kèm chiều cao đẩy và lượng nước cần chuyển mỗi giờ để được kiểm tra lại một lần nữa xem 150WC100-10-5.5 có đúng là mã phù hợp hay không.

