Bơm chìm nước thải Perotac model: SSM-1500F dùng nguồn 1 pha / 220V / 50Hz, công suất 1.5 kW, cột áp lớn nhất 16 m. Bài viết trình bày cách xác định điểm làm việc và những chi tiết dễ bỏ sót khi lắp đặt.
Theo dõi trong quá trình chạy
Ba chỉ số nên ghi lại hàng tháng: dòng điện làm việc, thời gian chạy mỗi chu kỳ và mực nước khi bơm dừng. Dòng tăng dần mà lưu lượng giảm là dấu hiệu cánh mòn hoặc có vật cản. Thời gian chạy mỗi chu kỳ ngắn đi bất thường nghĩa là nước về nhiều hơn trước hoặc phao bị lệch. Ghi chép đơn giản như vậy giúp phát hiện hỏng hóc trước khi máy dừng hẳn.
Khi nào nên chọn mã khác
Nếu hệ thống chạy gần biên trên của dải, nên chọn mã lớn hơn một cấp để có dự phòng, vì đường ống sẽ bám cặn và tổn thất tăng dần theo năm tháng. Ngược lại, chọn mã quá lớn so với nhu cầu khiến bơm hút cạn hố rất nhanh và bật tắt liên tục. Với 42 m³/h, nên tính lại thể tích hố để chu kỳ chạy đủ dài.
Số liệu kỹ thuật SSM-1500F và cách dùng chúng
Cột áp tính theo đơn vị mét cột nước, ở đây là 16 m. Đây là chiều cao cột nước mà SSM-1500F còn thắng được, đã bao gồm cả phần chênh cao lẫn phần tổn thất trên ống. Lưu lượng tối đa 42 m³/h được đo ở điều kiện xả tự do. Họng DN80 và công suất 1.5 kW hoàn thiện bức tranh: từ đây có thể tra ngược ra tiết diện dây, cỡ aptomat và cỡ ống góp cho cả cụm.
Búa nước và cách dập tắt nó
Khi SSM-1500F dừng đột ngột, cột nước đang chạy trong ống đẩy bị chặn lại và sinh ra sóng áp suất chạy ngược. Hiện tượng này gọi là búa nước; biểu hiện là tiếng đập trong ống và mối nối rỉ nước. Tuyến ống càng dài, vận tốc càng cao thì sóng áp càng mạnh. Giảm vận tốc bằng cách tăng một cấp đường kính ống, dùng van một chiều đóng êm và tránh đóng van khoá quá nhanh là ba biện pháp đơn giản mà hiệu quả.
Nguồn điện và cách khởi động
Điểm hay gặp ở công trường là lấy điện từ tủ tạm với dây nhỏ và đi vòng dài. Với 1.5 kW, cách làm đó tạo sụt áp đủ lớn để bơm chạy ì, dòng tăng và rơ le nhiệt nhảy liên tục. Giải pháp không phải là chỉnh rơ le lên cao hơn mà là tăng tiết diện dây hoặc rút ngắn tuyến. Nguồn thiết kế của máy là 1 pha / 220V / 50Hz, mọi sai lệch so với mức này đều nên được đo và ghi lại.
Vì sao vật liệu quyết định tuổi thọ
Khi vớt SSM-1500F lên bảo dưỡng, ba chỗ cần soi kỹ là mép cánh, tấm chịu mài đối diện cánh và mặt phớt Carbon-Ceramic chịu áp suất cao. Mép cánh tròn cạnh nghĩa là đã mòn; tấm chịu mài rỗ nghĩa là hạt rắn đã vào nhiều. Thay hai chi tiết này sớm sẽ giữ được lưu lượng gần mức 42 m³/h, để muộn thì hiệu suất tụt kéo theo điện năng tăng.
Thi công phần cơ
Khi lắp SSM-1500F, giữ khoảng cách giữa đáy bơm và đáy hố vừa đủ để nước vào cửa hút mà không cuốn theo lớp bùn lắng. Ống đẩy đúng cỡ họng DN80 hoặc lớn hơn một cấp; thu nhỏ ống là cách nhanh nhất làm mất phần cột áp hữu ích trong 16 m. Cáp điện buộc dọc ống nhưng chừa một đoạn chùng ở đầu bơm để không bị kéo khi máy rung.
Nhiệt độ nước và khả năng làm mát
Cách điện cuộn dây Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 chịu được nhiệt độ cao, nhưng mỗi mức nhiệt vượt ngưỡng đều rút ngắn tuổi thọ lớp cách điện theo thời gian, không gây hỏng ngay. Đó là lý do một máy chạy trong điều kiện quá nóng vẫn hoạt động bình thường nhiều tháng rồi hỏng đột ngột. Giữ mực nước ngập máy và kiểm soát nguồn 1 pha / 220V / 50Hz là hai việc trực tiếp bảo vệ lớp cách điện đó.
Thông tin bảo hành và cung cấp
Bảo hành SSM-1500F 12 tháng theo chính sách hãng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Với dự án cần nhiều máy cùng lúc, nên báo trước số lượng để chuẩn bị đồng bộ.

