Khi hố thu bị ngập hoặc nước thoát không kịp, nguyên nhân không phải lúc nào cũng nằm ở bơm. Nhưng nếu bơm thực sự thiếu dải làm việc thì mọi cách khắc phục khác đều vô ích. Bơm hố móng Perotac KTZ35.5 5.5kW có lưu lượng tối đa 75 m³/h và cột áp tối đa 34 m; đối chiếu hai giá trị này với hiện trạng là bước đầu tiên nên làm.
Bảng số liệu KTZ35.5 nói lên điều gì
Một cách kiểm tra nhanh: lấy chiều cao từ mặt nước thấp nhất lên miệng xả, cộng thêm phần tổn thất dọc ống và qua các co, van. Tổng đó phải nhỏ hơn 34 m thì KTZ35.5 mới còn dư lưu lượng hữu ích. Nếu tổng xấp xỉ 34 m, nước gần như không chảy dù động cơ 5.5 kW vẫn quay và vẫn ăn điện. Trường hợp đó phải đổi sang mã có cột áp cao hơn chứ không phải tăng cỡ ống.
Theo dõi trong quá trình chạy
Không bao giờ để KTZ35.5 chạy cạn. Nước vừa là môi chất được bơm vừa là môi chất làm mát cho động cơ 5.5 kW; mất nước thì nhiệt tích lại. Phao mức thấp phải đặt sao cho bơm dừng khi nước còn ngập thân, và nên có thêm một cấp bảo vệ độc lập nếu hố có nguy cơ cạn đột ngột.
Kết cấu vật liệu của KTZ35.5
Với cấu tạo Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng, KTZ35.5 phù hợp với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp không mang hoá chất ăn mòn mạnh. Môi trường có axit hoặc kiềm đậm đặc cần vật liệu chuyên dụng khác, không nên ép dùng dòng phổ thông rồi trông chờ vào lớp sơn phủ. Nếu chưa rõ tính chất nước, lấy mẫu đo pH trước khi chốt vật liệu là bước đáng làm.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Hai máy KTZ35.5 chạy song song vào chung một ống góp sẽ cho lưu lượng lớn hơn một máy nhưng không phải gấp đôi 75 m³/h, vì khi lưu lượng tăng thì tổn thất trên tuyến ống cũng tăng và điểm làm việc dịch lên phía cột áp cao. Ghép song song hợp khi cần tăng lưu lượng ở cùng chiều cao đẩy. Ngược lại, ghép nối tiếp mới là cách tăng cột áp, nhưng với bơm chìm nước thải kiểu ghép này hiếm dùng vì khó bố trí trong hố.
Phần điện cần chuẩn bị trước
KTZ35.5 dùng nguồn ba pha 380V (3 pha / 380V / 50Hz). Với công suất 5.5 kW, dây cấp phải đủ tiết diện để sụt áp trên toàn tuyến nằm trong giới hạn cho phép; dây dài mà nhỏ tiết diện sẽ khiến động cơ nóng và mô men khởi động yếu đi. Cáp chìm phải là loại chịu ngâm nước liên tục, mối nối bọc kín, không dùng băng dính quấn tạm.
Kiểu lắp đặt
Với công suất 5.5 kW và họng 80mm, KTZ35.5 có thể dùng cho cả hệ thống cố định lẫn kiểu di động thả bằng dây. Kiểu cố định dùng chân đế và thanh dẫn hướng, nhấc bơm lên không cần xuống hố nên an toàn hơn khi bảo dưỡng. Kiểu thả dây rẻ hơn nhưng mỗi lần vớt máy phải tháo ống mềm, phù hợp với công trình tạm hoặc hố có nắp mở rộng.
Chọn đúng mã trong dải sản phẩm
Nếu hệ thống chạy gần biên trên của dải, nên chọn mã lớn hơn một cấp để có dự phòng, vì đường ống sẽ bám cặn và tổn thất tăng dần theo năm tháng. Ngược lại, chọn mã quá lớn so với nhu cầu khiến bơm hút cạn hố rất nhanh và bật tắt liên tục. Với 75 m³/h, nên tính lại thể tích hố để chu kỳ chạy đủ dài.
Cát mịn và tốc độ mòn cánh
Nếu nguồn nước có nhiều cát, nên bố trí một hố lắng phụ trước hố bơm để cát rơi lại. Chi phí xây hố lắng nhỏ hơn nhiều so với việc thay cánh và tấm chịu mài cho một máy 5.5 kW sau mỗi năm. Với KTZ35.5, kiểm tra mép cánh mỗi lần vớt máy lên là đủ để theo dõi tốc độ mòn và lên kế hoạch thay thế chủ động.
Chính sách bảo hành
Điều kiện bảo hành cho KTZ35.5 là 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra thông số và tư vấn bố trí hố thu, tủ điện trước khi thi công để hạn chế phải sửa lại sau này.

