Mục tiêu của bài viết là giúp người đọc quyết định nhanh: LH622 có phải mã cần tìm hay không. Thông số gồm lưu lượng tối đa 200 m³/h, cột áp tối đa 50 m, 22 kW, họng 150mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, bảo hành 12 tháng. Phần phân tích bên dưới giải thích cách dùng từng dữ liệu đó trong thực tế.
Vận hành và bảo trì
Với hố thu hoạt động theo mùa, trước khi nghỉ dài nên vớt máy lên, rửa sạch, để khô và bảo quản nơi thoáng. Để máy ngâm trong nước tù nhiều tháng khiến cặn bám cứng quanh cánh và phớt bị dính, lần khởi động lại sẽ nặng tải bất thường. Trước khi đưa vào chạy lại, đo cách điện và quay thử bằng tay trước khi cấp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Phạm vi sử dụng hợp lý
Điểm cần khớp trước tiên là cột áp: nếu chiều cao đẩy thực tế vượt 50 m thì dù công suất 22 kW có dư cũng không giải quyết được.
Tổn thất áp trên đường ống
Cột áp tối đa 50 m của máy phải chia cho hai việc: nâng nước lên độ cao hình học và thắng ma sát trên đường ống. Phần thứ hai tăng theo bình phương vận tốc, nên một tuyến ống nhỏ và dài có thể ăn mất phần lớn cột áp trước khi nước kịp lên tới miệng xả. Mỗi co 90 độ, mỗi van, mỗi chỗ thu nhỏ tiết diện đều cộng thêm vào tổng tổn thất này.
Ghép song song và ghép nối tiếp
Khi thiết kế cụm bơm, một nguyên tắc dễ nhớ: song song cộng lưu lượng, nối tiếp cộng cột áp, và cả hai đều bị đường ống lấy bớt một phần. Với lưu lượng tối đa 200 m³/h, cột áp tối đa 50 m của LH622, việc thêm máy thứ hai chạy song song chỉ có ý nghĩa khi ống góp đủ lớn. Nếu ống góp giữ nguyên, hai máy cùng chạy có thể chỉ hơn một máy một chút trong khi tiền điện tăng gấp đôi.
Kết cấu vật liệu của LH622
Vật liệu: Thân bơm: Thép Quấn dây quấn 100% đồng. Ở dòng hố móng, phần thân và cánh chịu tải khác nhau: thân chịu ăn mòn còn cánh chịu mài mòn. Khi cánh mòn, khe hở giữa cánh và tấm chịu mài rộng ra, lưu lượng tụt dần khỏi mức 200 m³/h mà không có tiếng động bất thường. Đây là kiểu hỏng âm thầm, chỉ phát hiện bằng cách đo lại lưu lượng.
Khi nào nên chọn mã khác
Trong cùng một dòng, các mã khác nhau ở cặp lưu lượng – cột áp nhiều hơn là ở kiểu dáng. LH622 lưu lượng tối đa 200 m³/h, cột áp tối đa 50 m. Nếu nhu cầu cần đẩy cao hơn, phải chuyển sang mã có cột áp lớn hơn chứ không phải mã có lưu lượng lớn hơn.
Phần điện cần chuẩn bị trước
Phần điện của Perotac LH622 nên đi kèm một tủ có bảo vệ mất pha và đảo pha nếu dùng nguồn ba pha. Mất một pha khi bơm đang ngâm dưới nước là tình huống hỏng cuộn dây nhanh nhất, vì nhiệt sinh ra không thoát kịp dù xung quanh là nước. Nguồn của máy là 3 pha / 380V / 50Hz, công suất 22 kW; hai giá trị này là căn cứ để chọn cỡ khí cụ chứ không chọn theo cảm tính.
Những điều cần làm khi lắp LH622
Trước khi hạ LH622 xuống, kiểm tra ba thứ: điện trở cách điện cuộn dây, chiều quay, và độ kín của cổ cáp. Sau khi hạ, mở van từ từ và theo dõi dòng điện trong vài phút đầu. Dòng ổn định dưới mức định mức của máy 22 kW là đạt; dòng dao động mạnh thường báo hiệu bơm hút phải khí do mực nước quá thấp.
Thông tin bảo hành và cung cấp
Thời gian bảo hành áp dụng cho LH622 là 12 tháng, tính từ ngày giao, với hàng Đài Loan. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi cần thay thế, nên cung cấp đúng mã ghi trên nhãn máy để tránh nhầm giữa các bản có cùng công suất 22 kW.

