Cỡ nhỏ nhất trong nhóm bơm chìm nước thải Perotac ở đây là SSM-180F, 0,18 kW, điện 220 V 1 pha. Bơm cho tối đa 8 m³/h, cột áp lớn nhất 7 m, họng xả DN32. Bảo vệ IP68, dây quấn đồng, phớt cơ khí carbon-ceramic, buồng bơm gang, thân bơm inox; phao báo cạn kèm theo, bảo hành 12 tháng.
Hố thu lắp bơm theo thói quen chứ không theo tính toán thì máy dễ chạy liên tục và tốn điện. Bơm chìm nước thải Perotac model: SSM-180F với 8 m³/h, 7 m sẽ chỉ phát huy đúng khi đường ống và hố được bố trí phù hợp. Các phần tiếp theo đi lần lượt từng khâu.
Đấu điện cho SSM-180F
Nếu tủ điều khiển có biến tần, cần đặt tần số sàn đủ cao để bơm vẫn tạo được cột áp thắng cột nước tĩnh; hạ tần số quá thấp thì cột áp giảm nhanh hơn lưu lượng và nước không lên nổi dù máy 0.18 kW vẫn chạy. Với nguồn 1 pha / 220V / 50Hz, cáp giữa biến tần và động cơ nên là loại có màn chắn và đi riêng máng để tránh nhiễu sang mạch tín hiệu phao.
Tổn thất áp trên đường ống
Cột áp tối đa 7 m của máy phải chia cho hai việc: nâng nước lên độ cao hình học và thắng ma sát trên đường ống. Phần thứ hai tăng theo bình phương vận tốc, nên một tuyến ống nhỏ và dài có thể ăn mất phần lớn cột áp trước khi nước kịp lên tới miệng xả. Mỗi co 90 độ, mỗi van, mỗi chỗ thu nhỏ tiết diện đều cộng thêm vào tổng tổn thất này.
Bố trí hố thu cho SSM-180F
Đường ống nên đi thẳng lên rồi mới rẽ ngang, hạn chế co 90 độ liên tiếp. Mỗi co và mỗi van đều lấy đi một phần của 7 m, và phần bị lấy đi này tăng theo bình phương vận tốc. Vì vậy tăng một cấp đường kính ống thường hiệu quả hơn là đổi sang bơm có cột áp lớn hơn, nhất là khi tuyến ống dài.
Cách khoanh vùng mã phù hợp
Đừng chọn theo giá trị lớn nhất ghi trên nhãn. 8 m³/h và 7 m là hai đầu mút của đường đặc tính, còn máy làm việc ở một điểm nằm giữa. Hai mã có cùng cột áp lớn nhất vẫn có thể cho lưu lượng rất khác nhau tại chiều cao đẩy thực tế của công trình. Vì vậy cần chốt điểm làm việc trước, rồi mới tra mã.
Thông số vận hành thực tế của SSM-180F
- Lưu lượng lớn nhất: 8 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 7 m
- Công suất: 0.18 kW
- Họng xả: DN32
Bốn dòng trên mô tả biên của vùng làm việc chứ không mô tả một điểm. Người thiết kế chọn một điểm nằm trong biên đó, thường lấy cột áp thiết kế thấp hơn 7 m một khoảng dự phòng để bơm còn dư sức khi ống bị bám cặn theo thời gian.
Chọn SSM-180F cho công trình nào
Khi thay thế một máy cũ đã hỏng, đừng chỉ nhìn công suất ghi trên nhãn máy cũ. Điều kiện đường ống có thể đã thay đổi sau nhiều năm: ống bám cặn, thêm đoạn rẽ nhánh, hoặc cốt xả được nâng lên. Đo lại chiều cao đẩy thực tế rồi so với 7 m, đồng thời ước tính lượng nước về mỗi giờ để so với 8 m³/h, khi đó mới biết SSM-180F có phải lựa chọn đúng hay không.
Vật liệu và phớt cơ khí
Phần làm kín gồm hai tầng, giữa hai tầng là buồng dầu. Vật liệu mặt phớt là Carbon-Ceramic. Cách kiểm tra đơn giản: sau mỗi mùa vận hành, rút dầu buồng trung gian ra xem. Dầu trong thì bộ làm kín còn tốt; dầu lẫn nước thì thay phớt ngay, chi phí lúc đó nhỏ hơn nhiều so với quấn lại cuộn dây của một máy 0.18 kW.
Chính sách bảo hành
Máy được bảo hành 12 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hố rất nhỏ, nước ít: SSM-180F
Lưu lượng chỉ từ 6 đến 8 m³/h khi cột áp 3,1 m xuống 0, nên SSM-180F phù hợp hố thu rất nhỏ, đường xả ngắn, gần ngang mặt hố. Nếu phải đẩy lên cao, chọn công suất lớn hơn. Phao báo cạn kèm theo giúp bơm dừng khi mực nước thấp. Cần hỏi mã, gọi Trường 0373 624 682.

